Thứ Hai, 27 tháng 10, 2014

PV PIPE vượt tiến độ bàn giao 30km ống thép đầu tiên cho dự án NCS 2


Thực hiện phát động thi đua “18 ngày đêm hoàn thành sản xuất và bàn giao 30km ống thép đầu tiên cho dự án Nam Côn Sơn 2 – giai đoạn 1”, Công đoàn và Đoàn Thanh niên Công ty Cổ phần sản xuất ống thép Dầu khí Việt Nam (PV PIPE) đã hoàn thành và vượt tiến độ 10 ngày.

Lễ phát động thi đua được tổ chức vào ngày 21/8/2014, có sự tham dự của lãnh đạo Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS), lãnh đạo Đoàn Thanh niên PV GAS, lãnh đạo và người lao động PV PIPE.

Quá trình sản xuất đã thực hiện đúng như giao ước thi đua, thậm chí vượt tiến độ hoàn thành bàn giao 30km ống thép trước thời hạn đưa ra 10 ngày. Trong sự chứng kiến của lãnh đạo, nhân viên PV PIPE, 30km ống thép đầu tiên đã ra lò với những thông số kỹ thuật đúng chuẩn: đường kính ngoài 660mm, độ dày 19.1mm, chất lượng theo tiêu chuẩn API5L phiên bản 44 (2007) và DNV-OS-F101 (2007), thời hạn sử dụng 30 năm.

Theo dự kiến của Đoàn Thanh niên PV PIPE trong đợt 2, PV PIPE sẽ sản xuất tiếp 122km đường ống cho cùng dự án này. Để đảm bảo tiến độ và chất lượng phục vụ, từ nay đến cuối năm 2014, PV PIPE sẽ dốc toàn lực cho dự án.

Dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 – giai đoạn 1 là dự án lớn nhất và quan trọng nhất đối với PV PIPE từ khi chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hoàn thành 30km ống thép đầu tiên của dự án đánh dấu bước trưởng thành của PV PIPE trong công tác quản lý sản xuất, quản lý chất lượng và quản lý HSE trong sản xuất kinh doanh. Đồng thời đây là bước quan trọng trong việc hoàn chỉnh năng lực, kinh nghiệm của PV PIPE.

Đợt thi đua “18 ngày đêm hoàn thành sản xuất và bàn giao 30km ong thep đầu tiên cho dự án Nam Côn Sơn 2 – giai đoạn 1” là một hoạt động ý nghĩa, góp phần giáo dục truyền thống người lao động ngành Dầu khí. Đồng thời tạo điều kiện để tập thể cán bộ, công nhân PV PIPE nâng cao tinh thần đoàn kết, vì một mục tiêu hoàn thành sản xuất ống thép cho dự án đúng tiến độ, an toàn, hiệu quả.

Thứ Ba, 21 tháng 10, 2014

Gỡ rối cho quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và nhập khẩu


Đó là khẳng định của ông Bùi Quang Chuyện, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương tại Hội nghị “Tháo gỡ khó khăn về nhập khẩu thép cho doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội”.

Ông Bùi Quang Chuyện, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương. Ảnh H.G


 Từ ngày 31/12/2013, Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ đã ra Thông tư liên tịch Số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN - Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu với mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm và tránh gian lận trong thương mại. Tuy nhiên trong quá trính thực hiện thông tư, các doanh nghiệp nhận thấy vẫn còn những vấn đề vướng mắc, chưa được thuận lợi, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.

Tại Hội nghị, PV Chất lượng Việt Nam đã có cuộc trò chuyện với ông Bùi Quang Chuyện để hiểu thêm về những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, đồng thời tìm ra những phương hướng ban đầu giúp doanh nghiệp tháo gỡ.

Thưa ông, từ khi đi vào thực hiện Thông tư liên tịch 44, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội gặp phải những khó khăn, vướng mắc gì trong việc nhập khẩu thép từ các nước trong khu vực và trên thế giới?

Năm 2013, theo báo cáo, các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất được 5,5 triệu tấn phôi thép, 10,2 triệu tấn các loại thép ống, thép dài, thép tấm… Bên cạnh đó, số lượng nhập khẩu thép cũng không nhỏ, tương ứng 7,6 – 7,8 triệu tấn thép thành phẩm.

Từ khi đưa vào thực hiện Thông tư liên tịch số 44, các doanh nghiệp gặp phải khó khăn trong quá trình nhập khẩu thép từ các nước như mất thêm thời gian từ 3 – 20 ngày để chờ đăng ký kiểm tra chất lượng của cơ quan kiểm định. Tăng thêm chi phí để phục vụ cho các cơ quan trong quá trình kiểm tra, kiểm định. Mất thêm thời gian chờ kết quả thẩm định mới được thông qua để đưa hàng vào phục vụ sản xuất (trong khi hàng về tới kho chưa được xuất kho để sản xuất, ảnh hưởng tới tiến độ giao hàng, tăng chi phí vay vốn)

Tại hội nghị lần này, các doanh nghiệp đã mạnh dạn kiến nghị sửa đổi một số điều khoản của Thông tư 44, ông nghĩ gì về điều này?

Trước mắt, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương sẽ tiến hành tham vấn các cơ quan quản lý về doanh nghiệp, lấy ý kiến của họ về việc sửa đổi, bổ sung thông tư 44.

Qua hội nghị lần này, các doanh nghiệp đã chia sẻ rất thẳng thắn về những khó khăn, vướng mắc và đề nghị của họ là chính đáng. Trên cơ sở này, Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ tới đây sẽ tìm phương hướng tháo gỡ các khó khăn cho doanh nghiệp. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước.

Qua ý kiến đóng góp của doanh nghiệp, ông có thể cho biết phương hướng sửa đổi Thông tư 44 một cách cụ thể?

Chúng tôi chắc chắn sẽ sửa đổi những điểm chưa hợp lý. Thứ nhất là điều chỉnh ở Phụ lục I về Danh mục các loại thép và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép.

Thứ 2 là giới hạn việc xem xét khi kiểm định các thành phần hóa học, tính chất cơ lý 1 số sản phẩm thép được các doanh nghiệp nhập khẩu về Việt Nam.

Với phụ lục II trong Thông tư quy định hàm lượng nguyên tố Cr có chứa trong thép hợp kim từ 0,3% trở lên cũng sẽ được điều chỉnh để giảm tối đa đối tượng doanh nghiệp cần phải kiểm tra chất lượng.

Việc điều chỉnh này nhằm mục tiêu đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng, bên cạnh đó, các doanh nghiệp thép trong nước có thể chống lại gian lận thương mại, đồng thời bảo đảm cho việc thông toán và thuận lợi cho doanh nghiệp khi nhập khẩu thép.

Có thể nhận thấy, một trong những vấn đề được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu là thời gian trả kết quả từ phía các cơ quan có thẩm kiểm duyệt chất lượng thép, vậy làm thế nào để rút ngắn thời gian trả lời cho các doanh nghiệp?

Về mặt thời gian, đã có những quy định rất cụ thể bằng văn bản về thời gian trả kết quả kiểm tra cho doanh nghiệp. Riêng về Bộ Công Thương, theo quy chuẩn 48, thời gian doanh nghiệp phải chờ tối đa là 20 ngày. Tuy nhiên, chúng tôi đã chỉ đạo các chuyên viên của Bộ làm sao để giải quyết nhanh nhất hồ sơ cho doanh nghiệp. Có những doanh nghiệp chỉ mất 5 ngày đã có thể nhận kết quả thử nghiệm.

Một vấn đề về thời gian nữa đó là việc xin xác nhận miễn giảm kiểm tra đối với lô hàng nhập khẩu thứ 4. Việc xin xác nhận này cần 10 ngày. Trong thời hạn này, chúng tôi sẽ cố gắng hoàn thành sớm nhất có thể. Tuy nhiên, về phía doanh nghiệp cũng cần chú ý, khi nộp hồ sơ lên Vụ, phải đảm bảo hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục, nộp tại văn thư để đóng dấu chứng nhận ngày nộp. Nếu làm đúng theo quy trình này, tối đa 10 ngày, doanh nghiệp sẽ nhận được kết quả.

Bên cạnh đó, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cũng sẽ có những hướng dẫn cụ thể để những đơn vị thử nghiệm cũng như các Tổ chức Chứng nhận phù hợp sẽ hoàn thành nhanh nhất việc thử nghiệm cho doanh nghiệp. Qua đó giúp giảm thiểu chi phí lưu kho, đồng thời giúp doanh nghiệp kịp tiến độ sản xuất.

Được biết, đã có 470 doanh nghiệp đăng ký kiếm tra sản phẩm nhập khẩu với Bộ Công Thương, qua 3 tháng, Bộ đã triển khai như thế nào và đã phát hiện trường hợp nào vi phạm từ áp dụng thông tư 44 chưa?

Trong quá trình đăng ký thử nghiệm, có 3 đơn vị đăng ký nhập khẩu thép cuộn chứa nguyên tố Bo để làm thép xây dựng. Tuy nhiên, chúng tôi đã yêu cầu những đơn vị này tách riêng mã nhập khẩu để tiến hành kiểm tra. Qua kiểm tra, chúng tôi phát hiện các doanh nghiệp lợi dụng danh nghĩa thép hợp kim để nhập khẩu nhằm hưởng mức thuế suất 0%.

Cho rằng các doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận thương mại, chúng tôi đã trao đổi, làm việc với 3 doanh nghiệp nói trên. Sau đó, họ đã xin không tiếp tục đăng ký nhập khẩu các loại thép nhằm trốn thuế trên nữa.

Ông có thể cho biết hiệu quả của việc áp dụng thông tư 44 về quản lý chất lượng ống thép. So với thời điểm trước, Thông tư này có giúp ích nhiều cho các cơ quan quản lý hay không?

Chúng tôi cho rằng, việc áp dụng Thông tư 44 đem lại rất nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Cụ thể, các doanh nghiệp khi nhập khẩu sau khi được thử nghiệm, có thể công bố tới người tiêu dùng về chất lượng đã được kiểm định. Từ đó, tăng uy tín cho doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng dễ dàng định hướng, lựa chọn sản phẩm.

Các doanh nghiệp chân chính, sản xuất, nhập khẩu thép một cách nghiêm túc, họ rất ủng hộ Thông tư 44. Vì việc áp dụng thông tư này nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, tránh hàng kém chất lượng, tránh gian lận trong thương mại và tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nước.

Xin cảm ơn ông!
Hương Giang (thực hiện)

Tags: ong thep


Thứ Tư, 15 tháng 10, 2014

Tiêu chuẩn và cách lựa chọn ống thép

Thép ống mạ kẽm được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí, dân dụng với nhiều chủng loại, phù hợp với từng loại công trình, dự án. Thép ống mạ kẽm có những đặc tính vượt trội như bền vững, khả năng chống gỉ sét và ăn mòn tốt, lắp đặt dễ dàng, chi phí bảo trì thấp, mang đến hiệu quả kinh tế cao trong quá trình sử dụng.
Ống thép mạ kẽm được chế tạo theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, nhằm đáp ứng những nhu cầu khắt khe nhất của sản xuất và đời sống. Tiêu chuẩn thép ống mạ kẽm thường đề cập đến các yếu tố như: Kích thước, áp lực nhiệt độ, thiết kế, lớp phủ, ghi nhãn…
Tiêu chuẩn thép ống mạ kẽm được áp dụng theo tiêu chuẩn một số nước trên thế giới có nền công nghiệp phát triển, tạo độ tin cậy về chất lượng cho sản phẩm. Các tiêu chuẩn thép ống mạ kẽm bao gồm: ASTM – tiêu chuẩn của Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ, JIS – tiêu chuẩn Nhật Bản, BS – tiêu chuẩn Anh, DIN – tiêu chuẩn Đức, GOST – tiêu chuẩn Nga. Đây là những tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo sản phẩm thép ống mạ kẽm có thể đáp ứng  những tiêu chuẩn trong các lĩnh vực ứng dụng và đảm bảo tính bền vững cho các công trình.

Thép ống mạ kẽm

Thép ống mạ kẽm được sản xuất theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt
Những yếu tố cần lưu ý khi lựa chọn thép ống mạ kẽm
- Chọn theo hình dạng:
Tùy vào lĩnh vực ứng dụng mà có thể chọn hình dạng thép ống mạ kẽm cho phù hợp với tính chất và mục đích sử dụng. Thép ống tròn được sử dụng phổ biến nhất và ứng dụng làm đèn chiếu sáng đô thị, đường ống dẫn nước, lan can cầu đường, nhà giàn không gian. Bên cạnh đó, thép ống mạ kẽm còn được chế tạo theo nhiều hình dạng như hình vuông, chữ nhật, oval, lục giác, phù hợp với nhu cầu đa dạng của mọi lĩnh vực.
- Dựa vào đường kính ngoài:
Tùy theo tính chất và đặc điểm mỗi công trình sẽ yêu cầu ống thép mạ kẽm có kích thước đường kính khác nhau. Ví dụ như khi chọn ống thép khi sử dụng làm đường ống nước hay các ứng dụng điện cần tính toán đường kính phù hợp với khối lượng chất lỏng luân chuyển qua hay số lượng dây cáp ống thép có thể chứa đựng được.
Thép ống mạ kẽm
Khi lựa chọn thép ống mạ kẽm, cần lưu ý đến đường kính, độ dày
- Độ dày:
Độ dày thành ống thép và độ dày lớp kẽm sẽ quyết định đến khả năng chịu áp lực, khả năng chịu ăn mòn của sản phẩm. Vì thế, tùy theo công năng sử dụng của công trình mà bạn chọn độ dày ống thép mạ kẽm phù hợp, ống thép phục vụ nhu cầu dân dụng sẽ yêu cầu độ dày thấp hơn so với sản phẩm dành cho lĩnh vực xây dựng, công nghiệp.
- Chọn sản phẩm của nhà cung cấp uy tín:
Hãy chọn sản phẩm ong thep mạ kẽm của các thương hiệu, các nhà cung cấp uy tín. Các nhà cung cấp uy tín mang đến cho khách hàng những sản phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng, đảm bảo sự bền vững cho các công trình và mang lại hiệu quả kinh tế cao.    

Thứ Ba, 7 tháng 10, 2014

Quy trình sản xuất ống thép

Thép cung cấp một cường độ rất cao với tỷ lệ cân. Trong tất cả các tài liệu thương mại đường ống, thép có sức mạnh lớn nhất tương ứng với độ dày thành ống. Thuộc tính này có trọng lượng tiết kiệm ảnh hưởng do việc giảm độ dày thành ống, hoặc thông qua tăng cung cấp khí đốt qua áp suất vận hành cao hơn. Thép ít được sử dụng trong một đường ống, ít chi phí.

Vì tính chất vật lý của thép không đáng làm suy giảm theo thời gian, vật liệu sẽ đáng tin cậy thực hiện qua nhiều thế hệ của hoạt động đường ống dẫn. Có rất nhiều ví dụ về các đường ống thép tại Úc với thời gian phục vụ lâu dài. Tuổi thọ của một đường ống thép có đáng kể và tích cực kỹ thuật, bảo trì và sử dụng tài chính của ramifications.Through phủ hiện đại và cũng thành lập các kỹ thuật bảo vệ ca-tốt, ống thép có khả năng chống ăn mòn, cho phép nhiều thập kỷ của dịch vụ


Tags: ong thep | ongthep 

Thứ Năm, 2 tháng 10, 2014

TÌM HIỂU VỀ "Quy trình mạ kẽm nhúng nóng"


Bước 1: Tẩy nhờn
Trong quá trình gia công, bảo quản các BTP (kết cấu thép, ống thép, sàn lưới thép, các sản phẩm bằng thép) luôn có một lượng dầu mỡ và các tạp chất bám trên bề mặt chi tiết. Nếu không tẩy rửa hoặc tẩy rửa không triệt để lớp dầu mỡ và tạp chất này, lớp kẽm mạ nhúng nóng sẽ không bám hoặc bám không bền, lớp mạ có màu sắc khác thường. Việc tẩy dầu mỡ và các tạp chất được thực hiện trong bể dung dịch kiềm nguội có thêm chất phụ gia.
Bước 2: Rửa sạch
Mục đích: rửa sạch kiềm (để không trung hòa khi mang qua bể acid) và váng dầu mỡ khỏi chi tiết. Đây là bể nước tràn.
Bước 3: Tẩy rỉ lần 1
Mục đích: Tẩy phần lớn phần rỉ sét trên bề mặt chi tiết. Bể này là dung dịch acid clohydric (HCl) trong nước có nồng độ cao và được cho vào một lượng nhỏ chất phụ gia có tác dụng kiềm hãm acid ăn mòn nền thép và hạn chế acid bay hơi.
Bước 4: Tẩy rỉ lần 2
Mục đích: Tẩy triệt để phần rỉ sét còn lại trên bề mặt chi tiết. Bể này là dung dịch acid clohydric (HCl) loảng trong nước và cũng được cho vào một lượng nhỏ chất phụ gia có tác dụng kiềm hãm acid ăn mòn nền thép.
Bước 5: Rửa sạch
Mục đích: Rửa sạch acid và clorua sắt hình thành trong quá trình tẩy rỉ khỏi chi tiết. Đây là bể nước tràn.
Bước 6: Kiểm tra
BTP sau khi tẩy rỉ và rửa sạch tiến hành kiểm tra. Nếu BTP đạt (không còn lớp dầu mỡ, tạp chất và rỉ sét bám trên bề mặt chi tiết) chuyển sang bể hóa chất xử lý. Nếu BTP không đạt (vẫn còn lớp dầu mỡ, tạp chất và rỉ sét bám trên bế mặt chi tiết) thực hiện trở lại bước 1 theo như lưu đồ.
Bước 7: Xử lý hóa chất
Mục đích: Bảo vệ bề mặt chi tiết không bị oxy hóa (tạo rỉ) lại trong quá trình sấy và tăng mức độ thấm ướt của kẽm lên bề mặt chi tiết khi mạ nhúng.
Bước 8: Sấy khô
Nhằm mục đích cho chi tiết bốc phần lớn hơi nước để khi dìm chi tiết vào bể nhúng kẽm không bị bắn tung tóe và bước sấy khô còn nhằm mục đích gia nhiệt sơ bộ cho chi tiết trước khi chuyển sang nhúng kẽm.
Bước 9: Nhúng kẽm
Nhúng dìm chi tiết vào trong bể kẽm có nhiệt độ và thành phần thích hợp để kẽm khuếch tán và bám cơ học vào chi tiết với độ dày nhất định.
Bước 10: Làm nguội
Nhằm mục đích tạo cho lớp kẽm phủ trên bề mặt chi tiết có tổ chức tế vi thích hợp, do đó lớp phủ bền hơn và bóng sáng hơn. Đây là bể nước tràn.
Bước 11: Dung dịch thụ động
Nhằm mục đích tạo độ bám chặt lớp kẽm phủ trên bề mặt sản phẩm. Tăng khả năng chịu lực va đập, bền vững của lớp mạ (nâng cao độ không bong tróc của lớp kẽm phủ trong môi trường tự nhiên).
Bước 12: Kiểm tra thành phẩm
Sản phẩm sau khi nhúng kẽm được tiến hành kiểm tra độ bám dính, chiều dày lớp mạ, màu sắc... Nếu sản phẩm đạt tiến hành nhập kho thành phẩm. Nếu sản phẩm không đạt thực hiện lại bước 1 theo như lưu đồ.

Tags: Ong thep